Nhà Chiêm Tinh Tuân Mệnh Trời

Nhà Chiêm Tinh Tuân Mệnh Trời
Nhà Chiêm Tinh Tuân Mệnh TrờiDanh TừNhà Chiêm Tinh Tuân Mệnh Trời
Đầu
Bàn Tính Ngọc Tiên Đoán Của Nhà Chiêm Tinh
Bàn Tính Ngọc Tiên Đoán Của Nhà Chiêm Tinh
Tay
Tay Robot Tinh Xảo Của Nhà Chiêm Tinh
Tay Robot Tinh Xảo Của Nhà Chiêm Tinh
Thân
Áo Choàng Thiên Văn Của Nhà Chiêm Tinh
Áo Choàng Thiên Văn Của Nhà Chiêm Tinh
Chân
Giày Mây Bay Lượn Của Nhà Chiêm Tinh
Giày Mây Bay Lượn Của Nhà Chiêm Tinh
Hiệu Ứng Bộ2 món: Tốc Độ tăng 6%.
4 món: Trước khi vào chiến đấu, nếu Tốc Độ của người trang bị lớn hơn hoặc bằng 120/160, sẽ khiến Tỷ Lệ Bạo Kích của người trang bị tăng 10%/18%. Khi người trang bị lần đầu tiên thi triển kỹ năng Vui Vẻ trong mỗi trận đấu, sẽ khiến Độ Vui Vẻ của toàn phe ta tăng 10%, hiệu ứng này không thể cộng dồn.

Mục lục
Đầu
Tay
Thân
Chân
Chính Tuyến
Gallery

Đầu

⭐⭐

+6
Thuộc Tính Cơ Bản
Class HP
139.99
Thuộc Tính Phụ
Class HP
40.64 ~ 45.72 ~ 50.81
Class Tấn Công
20.32 ~ 22.86 ~ 25.4
Class Phòng Thủ
20.32 ~ 22.86 ~ 25.4
Class HP
4.15% ~ 4.67% ~ 5.18%
Class Tấn Công
4.15% ~ 4.67% ~ 5.18%
Class Phòng Thủ
5.18% ~ 5.83% ~ 6.48%
Class Tốc Độ
3 ~ 3.3 ~ 3.6
Class Tỷ Lệ Bạo Kích
3.11% ~ 3.5% ~ 3.89%
Class Sát Thương Bạo Kích
6.22% ~ 7% ~ 7.78%
Class Chính Xác Hiệu Ứng
4.15% ~ 4.67% ~ 5.18%
Class Kháng Hiệu Ứng
4.15% ~ 4.67% ~ 5.18%
Class Tấn Công Kích Phá
6.22% ~ 7% ~ 7.78%

⭐⭐⭐

+9
Thuộc Tính Cơ Bản
Class HP
281.11
Thuộc Tính Phụ
Class HP
81.29 ~ 91.45 ~ 101.61
Class Tấn Công
40.64 ~ 45.72 ~ 50.81
Class Phòng Thủ
40.64 ~ 45.72 ~ 50.81
Class HP
8.29% ~ 9.33% ~ 10.37%
Class Tấn Công
8.29% ~ 9.33% ~ 10.37%
Class Phòng Thủ
10.37% ~ 11.66% ~ 12.96%
Class Tốc Độ
4.8 ~ 5.2 ~ 5.6
Class Tỷ Lệ Bạo Kích
6.22% ~ 7% ~ 7.78%
Class Sát Thương Bạo Kích
12.44% ~ 14% ~ 15.55%
Class Chính Xác Hiệu Ứng
8.29% ~ 9.33% ~ 10.37%
Class Kháng Hiệu Ứng
8.29% ~ 9.33% ~ 10.37%
Class Tấn Công Kích Phá
12.44% ~ 14% ~ 15.55%

⭐⭐⭐⭐

+12
Thuộc Tính Cơ Bản
Class HP
469.65
Thuộc Tính Phụ
Class HP
135.48 ~ 152.42 ~ 169.35
Class Tấn Công
67.74 ~ 76.21 ~ 84.68
Class Phòng Thủ
67.74 ~ 76.21 ~ 84.68
Class HP
13.82% ~ 15.55% ~ 17.28%
Class Tấn Công
13.82% ~ 15.55% ~ 17.28%
Class Phòng Thủ
17.28% ~ 19.44% ~ 21.6%
Class Tốc Độ
8 ~ 9 ~ 10
Class Tỷ Lệ Bạo Kích
10.37% ~ 11.66% ~ 12.96%
Class Sát Thương Bạo Kích
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%
Class Chính Xác Hiệu Ứng
13.82% ~ 15.55% ~ 17.28%
Class Kháng Hiệu Ứng
13.82% ~ 15.55% ~ 17.28%
Class Tấn Công Kích Phá
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%

⭐⭐⭐⭐⭐

+15
Thuộc Tính Cơ Bản
Class HP
705.6
Thuộc Tính Phụ
Class HP
203.22 ~ 228.62 ~ 254.03
Class Tấn Công
101.61 ~ 114.31 ~ 127.01
Class Phòng Thủ
101.61 ~ 114.31 ~ 127.01
Class HP
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%
Class Tấn Công
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%
Class Phòng Thủ
25.92% ~ 29.16% ~ 32.4%
Class Tốc Độ
12 ~ 13.8 ~ 15.6
Class Tỷ Lệ Bạo Kích
15.55% ~ 17.5% ~ 19.44%
Class Sát Thương Bạo Kích
31.1% ~ 34.99% ~ 38.88%
Class Chính Xác Hiệu Ứng
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%
Class Kháng Hiệu Ứng
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%
Class Tấn Công Kích Phá
31.1% ~ 34.99% ~ 38.88%

Tay

⭐⭐

+6
Thuộc Tính Cơ Bản
Class Tấn Công
70
Thuộc Tính Phụ
Class HP
40.64 ~ 45.72 ~ 50.81
Class Tấn Công
20.32 ~ 22.86 ~ 25.4
Class Phòng Thủ
20.32 ~ 22.86 ~ 25.4
Class HP
4.15% ~ 4.67% ~ 5.18%
Class Tấn Công
4.15% ~ 4.67% ~ 5.18%
Class Phòng Thủ
5.18% ~ 5.83% ~ 6.48%
Class Tốc Độ
3 ~ 3.3 ~ 3.6
Class Tỷ Lệ Bạo Kích
3.11% ~ 3.5% ~ 3.89%
Class Sát Thương Bạo Kích
6.22% ~ 7% ~ 7.78%
Class Chính Xác Hiệu Ứng
4.15% ~ 4.67% ~ 5.18%
Class Kháng Hiệu Ứng
4.15% ~ 4.67% ~ 5.18%
Class Tấn Công Kích Phá
6.22% ~ 7% ~ 7.78%

⭐⭐⭐

+9
Thuộc Tính Cơ Bản
Class Tấn Công
140.56
Thuộc Tính Phụ
Class HP
81.29 ~ 91.45 ~ 101.61
Class Tấn Công
40.64 ~ 45.72 ~ 50.81
Class Phòng Thủ
40.64 ~ 45.72 ~ 50.81
Class HP
8.29% ~ 9.33% ~ 10.37%
Class Tấn Công
8.29% ~ 9.33% ~ 10.37%
Class Phòng Thủ
10.37% ~ 11.66% ~ 12.96%
Class Tốc Độ
4.8 ~ 5.2 ~ 5.6
Class Tỷ Lệ Bạo Kích
6.22% ~ 7% ~ 7.78%
Class Sát Thương Bạo Kích
12.44% ~ 14% ~ 15.55%
Class Chính Xác Hiệu Ứng
8.29% ~ 9.33% ~ 10.37%
Class Kháng Hiệu Ứng
8.29% ~ 9.33% ~ 10.37%
Class Tấn Công Kích Phá
12.44% ~ 14% ~ 15.55%

⭐⭐⭐⭐

+12
Thuộc Tính Cơ Bản
Class Tấn Công
234.82
Thuộc Tính Phụ
Class HP
135.48 ~ 152.42 ~ 169.35
Class Tấn Công
67.74 ~ 76.21 ~ 84.68
Class Phòng Thủ
67.74 ~ 76.21 ~ 84.68
Class HP
13.82% ~ 15.55% ~ 17.28%
Class Tấn Công
13.82% ~ 15.55% ~ 17.28%
Class Phòng Thủ
17.28% ~ 19.44% ~ 21.6%
Class Tốc Độ
8 ~ 9 ~ 10
Class Tỷ Lệ Bạo Kích
10.37% ~ 11.66% ~ 12.96%
Class Sát Thương Bạo Kích
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%
Class Chính Xác Hiệu Ứng
13.82% ~ 15.55% ~ 17.28%
Class Kháng Hiệu Ứng
13.82% ~ 15.55% ~ 17.28%
Class Tấn Công Kích Phá
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%

⭐⭐⭐⭐⭐

+15
Thuộc Tính Cơ Bản
Class Tấn Công
352.8
Thuộc Tính Phụ
Class HP
203.22 ~ 228.62 ~ 254.03
Class Tấn Công
101.61 ~ 114.31 ~ 127.01
Class Phòng Thủ
101.61 ~ 114.31 ~ 127.01
Class HP
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%
Class Tấn Công
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%
Class Phòng Thủ
25.92% ~ 29.16% ~ 32.4%
Class Tốc Độ
12 ~ 13.8 ~ 15.6
Class Tỷ Lệ Bạo Kích
15.55% ~ 17.5% ~ 19.44%
Class Sát Thương Bạo Kích
31.1% ~ 34.99% ~ 38.88%
Class Chính Xác Hiệu Ứng
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%
Class Kháng Hiệu Ứng
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%
Class Tấn Công Kích Phá
31.1% ~ 34.99% ~ 38.88%

Thân

⭐⭐

+6
Thuộc Tính Cơ Bản
Class HP
8.57%
Class Tấn Công
8.57%
Class Phòng Thủ
10.71%
Class Tỷ Lệ Bạo Kích
6.43%
Class Sát Thương Bạo Kích
12.86%
Class Tăng Lượng Trị Liệu
6.86%
Class Chính Xác Hiệu Ứng
8.57%
Thuộc Tính Phụ
Class HP
40.64 ~ 45.72 ~ 50.81
Class Tấn Công
20.32 ~ 22.86 ~ 25.4
Class Phòng Thủ
20.32 ~ 22.86 ~ 25.4
Class HP
4.15% ~ 4.67% ~ 5.18%
Class Tấn Công
4.15% ~ 4.67% ~ 5.18%
Class Phòng Thủ
5.18% ~ 5.83% ~ 6.48%
Class Tốc Độ
3 ~ 3.3 ~ 3.6
Class Tỷ Lệ Bạo Kích
3.11% ~ 3.5% ~ 3.89%
Class Sát Thương Bạo Kích
6.22% ~ 7% ~ 7.78%
Class Chính Xác Hiệu Ứng
4.15% ~ 4.67% ~ 5.18%
Class Kháng Hiệu Ứng
4.15% ~ 4.67% ~ 5.18%
Class Tấn Công Kích Phá
6.22% ~ 7% ~ 7.78%

⭐⭐⭐

+9
Thuộc Tính Cơ Bản
Class HP
17.21%
Class Tấn Công
17.21%
Class Phòng Thủ
21.51%
Class Tỷ Lệ Bạo Kích
12.91%
Class Sát Thương Bạo Kích
25.82%
Class Tăng Lượng Trị Liệu
13.77%
Class Chính Xác Hiệu Ứng
17.21%
Thuộc Tính Phụ
Class HP
81.29 ~ 91.45 ~ 101.61
Class Tấn Công
40.64 ~ 45.72 ~ 50.81
Class Phòng Thủ
40.64 ~ 45.72 ~ 50.81
Class HP
8.29% ~ 9.33% ~ 10.37%
Class Tấn Công
8.29% ~ 9.33% ~ 10.37%
Class Phòng Thủ
10.37% ~ 11.66% ~ 12.96%
Class Tốc Độ
4.8 ~ 5.2 ~ 5.6
Class Tỷ Lệ Bạo Kích
6.22% ~ 7% ~ 7.78%
Class Sát Thương Bạo Kích
12.44% ~ 14% ~ 15.55%
Class Chính Xác Hiệu Ứng
8.29% ~ 9.33% ~ 10.37%
Class Kháng Hiệu Ứng
8.29% ~ 9.33% ~ 10.37%
Class Tấn Công Kích Phá
12.44% ~ 14% ~ 15.55%

⭐⭐⭐⭐

+12
Thuộc Tính Cơ Bản
Class HP
28.75%
Class Tấn Công
28.75%
Class Phòng Thủ
35.94%
Class Tỷ Lệ Bạo Kích
21.57%
Class Sát Thương Bạo Kích
43.13%
Class Tăng Lượng Trị Liệu
23%
Class Chính Xác Hiệu Ứng
28.75%
Thuộc Tính Phụ
Class HP
135.48 ~ 152.42 ~ 169.35
Class Tấn Công
67.74 ~ 76.21 ~ 84.68
Class Phòng Thủ
67.74 ~ 76.21 ~ 84.68
Class HP
13.82% ~ 15.55% ~ 17.28%
Class Tấn Công
13.82% ~ 15.55% ~ 17.28%
Class Phòng Thủ
17.28% ~ 19.44% ~ 21.6%
Class Tốc Độ
8 ~ 9 ~ 10
Class Tỷ Lệ Bạo Kích
10.37% ~ 11.66% ~ 12.96%
Class Sát Thương Bạo Kích
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%
Class Chính Xác Hiệu Ứng
13.82% ~ 15.55% ~ 17.28%
Class Kháng Hiệu Ứng
13.82% ~ 15.55% ~ 17.28%
Class Tấn Công Kích Phá
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%

⭐⭐⭐⭐⭐

+15
Thuộc Tính Cơ Bản
Class HP
43.2%
Class Tấn Công
43.2%
Class Phòng Thủ
54%
Class Tỷ Lệ Bạo Kích
32.4%
Class Sát Thương Bạo Kích
64.8%
Class Tăng Lượng Trị Liệu
34.56%
Class Chính Xác Hiệu Ứng
43.2%
Thuộc Tính Phụ
Class HP
203.22 ~ 228.62 ~ 254.03
Class Tấn Công
101.61 ~ 114.31 ~ 127.01
Class Phòng Thủ
101.61 ~ 114.31 ~ 127.01
Class HP
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%
Class Tấn Công
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%
Class Phòng Thủ
25.92% ~ 29.16% ~ 32.4%
Class Tốc Độ
12 ~ 13.8 ~ 15.6
Class Tỷ Lệ Bạo Kích
15.55% ~ 17.5% ~ 19.44%
Class Sát Thương Bạo Kích
31.1% ~ 34.99% ~ 38.88%
Class Chính Xác Hiệu Ứng
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%
Class Kháng Hiệu Ứng
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%
Class Tấn Công Kích Phá
31.1% ~ 34.99% ~ 38.88%

Chân

⭐⭐

+6
Thuộc Tính Cơ Bản
Class HP
8.57%
Class Tấn Công
8.57%
Class Phòng Thủ
10.71%
Class Tốc Độ
7.61
Thuộc Tính Phụ
Class HP
40.64 ~ 45.72 ~ 50.81
Class Tấn Công
20.32 ~ 22.86 ~ 25.4
Class Phòng Thủ
20.32 ~ 22.86 ~ 25.4
Class HP
4.15% ~ 4.67% ~ 5.18%
Class Tấn Công
4.15% ~ 4.67% ~ 5.18%
Class Phòng Thủ
5.18% ~ 5.83% ~ 6.48%
Class Tốc Độ
3 ~ 3.3 ~ 3.6
Class Tỷ Lệ Bạo Kích
3.11% ~ 3.5% ~ 3.89%
Class Sát Thương Bạo Kích
6.22% ~ 7% ~ 7.78%
Class Chính Xác Hiệu Ứng
4.15% ~ 4.67% ~ 5.18%
Class Kháng Hiệu Ứng
4.15% ~ 4.67% ~ 5.18%
Class Tấn Công Kích Phá
6.22% ~ 7% ~ 7.78%

⭐⭐⭐

+9
Thuộc Tính Cơ Bản
Class HP
17.21%
Class Tấn Công
17.21%
Class Phòng Thủ
21.51%
Class Tốc Độ
11.42
Thuộc Tính Phụ
Class HP
81.29 ~ 91.45 ~ 101.61
Class Tấn Công
40.64 ~ 45.72 ~ 50.81
Class Phòng Thủ
40.64 ~ 45.72 ~ 50.81
Class HP
8.29% ~ 9.33% ~ 10.37%
Class Tấn Công
8.29% ~ 9.33% ~ 10.37%
Class Phòng Thủ
10.37% ~ 11.66% ~ 12.96%
Class Tốc Độ
4.8 ~ 5.2 ~ 5.6
Class Tỷ Lệ Bạo Kích
6.22% ~ 7% ~ 7.78%
Class Sát Thương Bạo Kích
12.44% ~ 14% ~ 15.55%
Class Chính Xác Hiệu Ứng
8.29% ~ 9.33% ~ 10.37%
Class Kháng Hiệu Ứng
8.29% ~ 9.33% ~ 10.37%
Class Tấn Công Kích Phá
12.44% ~ 14% ~ 15.55%

⭐⭐⭐⭐

+12
Thuộc Tính Cơ Bản
Class HP
28.75%
Class Tấn Công
28.75%
Class Phòng Thủ
35.94%
Class Tốc Độ
16.43
Thuộc Tính Phụ
Class HP
135.48 ~ 152.42 ~ 169.35
Class Tấn Công
67.74 ~ 76.21 ~ 84.68
Class Phòng Thủ
67.74 ~ 76.21 ~ 84.68
Class HP
13.82% ~ 15.55% ~ 17.28%
Class Tấn Công
13.82% ~ 15.55% ~ 17.28%
Class Phòng Thủ
17.28% ~ 19.44% ~ 21.6%
Class Tốc Độ
8 ~ 9 ~ 10
Class Tỷ Lệ Bạo Kích
10.37% ~ 11.66% ~ 12.96%
Class Sát Thương Bạo Kích
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%
Class Chính Xác Hiệu Ứng
13.82% ~ 15.55% ~ 17.28%
Class Kháng Hiệu Ứng
13.82% ~ 15.55% ~ 17.28%
Class Tấn Công Kích Phá
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%

⭐⭐⭐⭐⭐

+15
Thuộc Tính Cơ Bản
Class HP
43.2%
Class Tấn Công
43.2%
Class Phòng Thủ
54%
Class Tốc Độ
25.03
Thuộc Tính Phụ
Class HP
203.22 ~ 228.62 ~ 254.03
Class Tấn Công
101.61 ~ 114.31 ~ 127.01
Class Phòng Thủ
101.61 ~ 114.31 ~ 127.01
Class HP
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%
Class Tấn Công
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%
Class Phòng Thủ
25.92% ~ 29.16% ~ 32.4%
Class Tốc Độ
12 ~ 13.8 ~ 15.6
Class Tỷ Lệ Bạo Kích
15.55% ~ 17.5% ~ 19.44%
Class Sát Thương Bạo Kích
31.1% ~ 34.99% ~ 38.88%
Class Chính Xác Hiệu Ứng
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%
Class Kháng Hiệu Ứng
20.74% ~ 23.33% ~ 25.92%
Class Tấn Công Kích Phá
31.1% ~ 34.99% ~ 38.88%

Chính Tuyến

Đầu

Suốt nhiều năm qua, anh chưa từng tháo Bàn Tính Ngọc trên đầu xuống, như thể đó là một bộ phận sinh ra đã gắn liền với cơ thể.
Những tia sáng mảnh như sợi tơ uốn lượn chạy vào mái tóc xám của anh, kết nối với tư duy.
Với tốc độ vượt xa sức người, anh giải mã những dữ liệu khổng lồ, phức tạp, sắp xếp chúng thành những quẻ tượng rõ ràng. Ngay cả khi đang ngủ, vẫn có những điềm báo hóa thành đủ loại giấc mộng kỳ dị hiện ra trước mắt anh.

Ngưỡng mộ danh hiệu "Thần Toán" của anh, những học trò lần đầu gặp mặt thường tò mò hỏi:
"Đại nhân Jingtian, Bàn Tính Ngọc thật kỳ diệu, chẳng phải qua thời gian, sẽ có thể hoàn toàn thấu hiểu thiên cơ sao?"
Anh thường hỏi ngược lại bằng những câu khó hiểu:
"Câu trả lời nằm ở... trong mắt con, nó là gì?"
Nhiều người tâng bốc anh, anh chỉ lắc đầu mỉm cười, im lặng không đáp. Trong số các học trò, có một cô gái tinh quái thẳng thắn nói:
"Trông nó giống như... gông xiềng."

Anh không hề tức giận, ngược lại còn phá lên cười sảng khoái.
Đối với một Nhà Chiêm Tinh kiệt xuất, điều nguy hiểm nhất chính là mọi thứ đều không thoát khỏi phép tính của mình.
"Nếu chỉ tin vào Bàn Tính Ngọc, làm sao biết được thiên mệnh?" Anh lẩm bẩm.
Nhưng nhiều năm sau đó, anh lại chọn một con đường khác - con đường duy nhất mà vận mệnh chỉ dẫn.

Tay

Trong trận chiến Thalassa, quân đội Yaoqing đối đầu với Người Boris.
"Thập Phương Quang Ánh Pháp Giới" mới được thiết lập lại tính ra một kết quả không thể tin nổi: thay vì điều động hạm đội hùng mạnh và thiện chiến cả triệu quân của Yaoqing, họ lại cầu viện Huyền Châu Vệ từ Xianzhou Fanghu ở nơi xa xôi.

Điều này đi ngược lại với binh pháp thông thường, và các vị tướng quân cuối cùng đương nhiên đã chọn phương án đầu tiên.
Nhà Chiêm Tinh Yuque ở hậu phương, nghiên cứu sâu các phép tính huyền bí rồi trình kết quả lên Thiên Tướng, lấy đó làm căn cứ để đưa ra quyết sách - đây vốn là truyền thống.
Nhưng khi kết quả bói toán trái ngược với lẽ thường, anh đã quyết tâm tự mình xuống trận để xác minh.

Giả dạng thành thương nhân lữ hành, anh thâm nhập vào doanh trại của cư dân biển tại địa phương.
Khi Người Boris bao vây cư dân biển, anh đã ra tay cứu giúp, cuối cùng phải đánh đổi bằng một cánh tay, nhưng đổi lại là sự tin tưởng của cư dân biển. Từ lời họ nói, anh đã biết được bí mật chưa từng được ghi chép trong bất kỳ cuốn Sách Sinh Vật nào:
Dưới sự nhiễu động của mặt trăng, "Sóng Ác Ma" sẽ nhấn chìm chiến trường sau một tháng nữa... Quân đội Yaoqing không giỏi thủy chiến chắc chắn không thể trụ được, chỉ có Huyền Châu Vệ của Fanghu thông thạo đường thủy mới có khả năng chiến thắng.

Ngày trở về, dưới tay áo của anh là một cánh tay giả.
Những Nhà Chiêm Tinh của Yuque vốn luôn nâng niu đôi bàn tay của mình, thậm chí sau khi bói toán xong họ còn bôi một loại cao bảo vệ tay được truyền lại từ xa xưa.
Nhưng khi mất đi một cánh tay, anh không còn có thể tính toán tỉ mỉ như trước được nữa, mỗi khi xoay Bản Đồ Hành Tinh luôn phát ra những âm thanh trống rỗng.

Bàn tay ấy luôn lạnh lẽo, giống như kết quả bói toán ngày càng chính xác của anh vậy.
Dần dần anh đã thấy được toàn cảnh con đường phía trước, vĩ đại hơn những gì anh ta tưởng tượng...
Vận mệnh không thể chống lại, và tuyệt đối không có khả năng xoay chuyển.

Thân

Hành tinh ma quỷ Kế Đô Thần Lâu treo lơ lửng trên cao, Xianzhou Fanghu lâm nguy.
Anh biết quẻ hung từ nhiều năm trước cuối cùng cũng ứng nghiệm, chỉ là không ngờ nó lại đến theo cách này.
Anh rất vui mừng, vì học trò của mình đã trưởng thành đủ sức để bảo vệ an nguy của Xianzhou, dù rằng phải khiến anh sử dụng thiết bị quan trọng của Yuque là "Thiên Vân Kính" để phát tín hiệu cầu cứu đến Tư Mệnh Đế Cung.

Ngày hôm đó, ngoài bộ đồng phục phi công, anh khoác thêm chiếc đạo bào vẫn còn khá mới.
"Xin lỗi, phải nhờ con vậy."
Anh giao phó cho một đệ tử xuất sắc khác của mình tính toán trong Thập Phương Quang Ánh Pháp Giới, đảm bảo Tên Ánh Sáng của Đế Cung sẽ đáp xuống đúng lịch trình.
"Nhà Chiêm Tinh không cần phải từ biệt. Trong tương lai mà chúng ta đã thấy trước, lời từ biệt đã diễn ra hàng ngàn hàng vạn lần rồi."
Sau khi hành lễ với đồng liêu, anh bước lên chiến thuyền, lên đường đi về phía Fanghu.

Thiên Vân Kính đã phát tín hiệu đến nơi Đế Cung lưu dấu cuối cùng.
Trong bầu không khí tĩnh lặng như chết, anh ngẩng đầu lên, như bao lần trước đã ngước nhìn những vì sao trên bầu trời.
Đốm sáng xuất hiện trên bầu trời cao, đạo bào bị gió nhẹ thổi bay, anh nheo mắt nhìn kỹ rồi mỉm cười mãn nguyện.
"Tôi... đã thấy rồi."

Tên Ánh Sáng, nó rít lên như một tiếng gầm giận dữ, giống như một mặt trời nóng bỏng lao xuống mặt đất, hành tinh ma quỷ, tà vật, tướng sĩ, nhà chiêm tinh... tất cả đều hóa thành tro bụi.

Chân

Di vật của các đời Nhà Chiêm Tinh đều được Sở Thiên Tượng Yuque lưu giữ.
Như Ý, Thiên Nghi, bàn quẻ... Trong số những dụng cụ chiêm tinh tinh xảo này, có một đôi giày cũ kỹ trông thật nổi bật.

Mỗi khi Sở Thiên Tượng có thêm thành viên mới, trạm dừng chân đầu tiên của họ chính là đến đây để bái kiến và tham quan.
Kể từ khi nhậm chức, vị tướng quân được mọi người gọi là "Sếp Yao" kia đã bắt đầu đích thân chủ trì những nghi thức như thế này.

Phần lớn di vật của Jingtian đã bị phá hủy trên chiến trường, thậm chí ngay cả hài cốt cũng không còn sót lại.
Lúc sinh thời, vì muốn tự mình kiểm chứng kết quả bói toán, anh ta đã tạo ra đôi giày mây này, để có thể tự do di chuyển giữa các chiến trường và nhanh chóng thu thập thông tin.
Thế nhưng vị tướng quân lần đầu tiên phát hiện ra rằng, đôi giày mây vốn không chạm đất này, lại vẫn đầy những vết nứt nhỏ và vết hoen ố do sử dụng trong thời gian dài.

"Dù vận mệnh đã được định sẵn, Nhà Chiêm Tinh vẫn có trách nhiệm tìm hiểu lý do tại sao nó lại như vậy."

Giọng nói của sư phụ lại một lần nữa vang lên bên tai cô.
Giờ đây, đôi giày mây vẫn đang vô thức lơ lửng, xoay tròn giữa không trung, như một đứa trẻ mất cha, mơ hồ và bối rối.
Liệu nó có khao khát đến những nơi xa xôi hơn không? Liệu nó có khao khát tiếp tục dạo bước khắp biển sao không?

Các Nhà Chiêm Tinh ngắm nhìn nó, dường như nhìn thấy nó bay càng lúc càng xa, hóa thành một đốm sáng nhỏ bé trong tầm mắt, cuối cùng hòa vào màn đêm vô tận và ánh sao kia.
Như dòng chữ được khắc bên di vật...

"Con đường lên trời, khởi đầu từ bước chân."

One response to “Nhà Chiêm Tinh Tuân Mệnh Trời”

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

TopButton